Chào mừng quý vị đến với Website của Võ Thị Ngọc Lan.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Ôn tập chương 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Ngọc Lan (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:46' 18-11-2009
Dung lượng: 76.5 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Ngọc Lan (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:46' 18-11-2009
Dung lượng: 76.5 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
ÔN TẬP CHƯƠNG 1: ĐIỆN TÍCH & ĐIỆN TRƯỜNG
Bài 1: Hai bản của tụ điện phẳng có dạng hình tròn bán kính R = 60 cm, khoảng cách giữa hai bản là d = 2 mm. Giữa hai bản là không khí.
a/ Tính điện dung của tụ điện.
b/ Có thể tích điện cho tụ điện một điện tích lớn nhất bằng bao nhiêu để tụ điện không bị đánh thủng. Cho biết điện trường đánh thủng đối với không khí là 106 V/m. Hiệu điện thế lớn nhất giữa hai bản là bao nhiêu?
Bài 2: Bộ tu điện ghép như hình vẽ: C1 = 5 μF, C2 = 3 μF
C3 = 1,5 μF,C4 = 12 μF, UAB = 6V.
a/ Tính điện dung tương đương.
b/ Tính Qb, U2 , Q3 và UAN
Bài 3: Bộ tụ điện ghép như hình vẽ: C1 = 6 µF, C2 = 3 µF
C3 = 4 µF, C4 = 12 µF, UAB = 6 V.
a/ Tính điện dung tương đương của bộ tụ.
b/ Tính Q1, U4 và tính hiệu điện thế UMN.
d/ Nếu tụ điện C2 bị đánh thủng. Tính điện dung tương
đương của bộ tụ điện.
Bài 4: Ba điểm A, B, C nằm trong điện trường đều sao cho
có hướng song song với CA. Biết AB AC và
AB = 6 cm, AC = 8 cm.
a/ Tính E, UAB và UBC. Biết UCD = 100 V (với D là trung điểm của AC).
b/ Tính công của điện trường khi electron di chuyển từ B đến C, từ B đến D.
Bài 5: Một điện tích q = 3.10-6 C chuyển động dọc theo các cạnh của một tam giác đều ABC, cạnh AB = 20 cm, đặt trong điện trường đều có
E = 6000 V/m, BC // đường sức, chiều từ BC (hình vẽ).
a/ Tính công của lực điện khi điện tích q di chuyển từ:
AB; BC và AC.
b/ Tính UBA; UCB và UCA?
Bài 6: Một điện trường đều có cường độ E = 2500 V/m. Hai điểm A và B cách nhau 10 cm khi tính dọc theo đường sức. Tính công của lực điện trường thực hiện lên một điện tích q khi nó dịch chuyển từ A đến B ngược chiều đường sức với q = 10-6 C.
Câu 1: Chọn câu sai trong các câu sau:
A. Electron là hạt mang điện tích âm nhỏ nhất.
B. prôton là hạt mang điện tích dương nhỏ nhất. C. vật nhiễm điện là do thiếu êlectron.
D. điện tích hạt nhân nguyên tử bằng một số nguyên lần điện tích prôton.
Câu 2: Chọn câu đúng? Trong công thức E = F/q, ta nói:
A. lực điện F cùng phương, cùng chiều với cường độ điện trường E khi q < 0.
B. lực điện F cùng phương, ngược chiều với cường độ điện trường E khi q > 0.
C. cường độ điện trường E không phụ thuộc vào F và q.
D. cường độ điện trường E phụ thuộc cả F và q.
Câu 3: Véctơ cường độ điện trường do điện tích điểm Q < 0 gây ra tại một điểm M cách nó một khoảng r không có đặc điểm nào sau đây?
A. cường độ điện trường có độ lớn tỉ lệ với độ lớn điện tích Q.
B. cường độ điện trường có độ lớn tỉ lệ nghịch với r2
C. Véctơ cường độ điện trường hướng từ M ra xa Q.
D. Cường độ điện trường có phương là đường thẳng nối M và Q
Câu 4: Véctơ cường độ điện trường do điện tích điểm Q > 0 gây ra tại một điểm M cách nó một khoảng r không có đặc điểm nào sau đây?
A. Cường độ điện trường độ lớn tỉ lệ với độ lớn điện tích Q
B. Cường độ điện trường có độ lớn tỉ lệ nghịch với r
C. Véctơ cường độ điện trường hướng từ M ra xa Q.
D. Cường độ điện trường có phương là đường thẳng nối M và Q
Câu 5: Chọn câu đúng khi nói về lực tương tác điện giữa các điện tích.
A. không phụ thuộc vào môi trường đặt các điện tích.
B. tỉ lệ với tích độ lớn các điện tích. C. phụ thuộc vào dấu của các điện tích.
D. tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa chúng.
Câu 6: Nếu điện tích điểm q1 thừa êlectron, điện tích q2 thiếu êlectron so với trạng thái trung hòa điện (của chúng) thì:
A
Bài 1: Hai bản của tụ điện phẳng có dạng hình tròn bán kính R = 60 cm, khoảng cách giữa hai bản là d = 2 mm. Giữa hai bản là không khí.
a/ Tính điện dung của tụ điện.
b/ Có thể tích điện cho tụ điện một điện tích lớn nhất bằng bao nhiêu để tụ điện không bị đánh thủng. Cho biết điện trường đánh thủng đối với không khí là 106 V/m. Hiệu điện thế lớn nhất giữa hai bản là bao nhiêu?
Bài 2: Bộ tu điện ghép như hình vẽ: C1 = 5 μF, C2 = 3 μF
C3 = 1,5 μF,C4 = 12 μF, UAB = 6V.
a/ Tính điện dung tương đương.
b/ Tính Qb, U2 , Q3 và UAN
Bài 3: Bộ tụ điện ghép như hình vẽ: C1 = 6 µF, C2 = 3 µF
C3 = 4 µF, C4 = 12 µF, UAB = 6 V.
a/ Tính điện dung tương đương của bộ tụ.
b/ Tính Q1, U4 và tính hiệu điện thế UMN.
d/ Nếu tụ điện C2 bị đánh thủng. Tính điện dung tương
đương của bộ tụ điện.
Bài 4: Ba điểm A, B, C nằm trong điện trường đều sao cho
có hướng song song với CA. Biết AB AC và
AB = 6 cm, AC = 8 cm.
a/ Tính E, UAB và UBC. Biết UCD = 100 V (với D là trung điểm của AC).
b/ Tính công của điện trường khi electron di chuyển từ B đến C, từ B đến D.
Bài 5: Một điện tích q = 3.10-6 C chuyển động dọc theo các cạnh của một tam giác đều ABC, cạnh AB = 20 cm, đặt trong điện trường đều có
E = 6000 V/m, BC // đường sức, chiều từ BC (hình vẽ).
a/ Tính công của lực điện khi điện tích q di chuyển từ:
AB; BC và AC.
b/ Tính UBA; UCB và UCA?
Bài 6: Một điện trường đều có cường độ E = 2500 V/m. Hai điểm A và B cách nhau 10 cm khi tính dọc theo đường sức. Tính công của lực điện trường thực hiện lên một điện tích q khi nó dịch chuyển từ A đến B ngược chiều đường sức với q = 10-6 C.
Câu 1: Chọn câu sai trong các câu sau:
A. Electron là hạt mang điện tích âm nhỏ nhất.
B. prôton là hạt mang điện tích dương nhỏ nhất. C. vật nhiễm điện là do thiếu êlectron.
D. điện tích hạt nhân nguyên tử bằng một số nguyên lần điện tích prôton.
Câu 2: Chọn câu đúng? Trong công thức E = F/q, ta nói:
A. lực điện F cùng phương, cùng chiều với cường độ điện trường E khi q < 0.
B. lực điện F cùng phương, ngược chiều với cường độ điện trường E khi q > 0.
C. cường độ điện trường E không phụ thuộc vào F và q.
D. cường độ điện trường E phụ thuộc cả F và q.
Câu 3: Véctơ cường độ điện trường do điện tích điểm Q < 0 gây ra tại một điểm M cách nó một khoảng r không có đặc điểm nào sau đây?
A. cường độ điện trường có độ lớn tỉ lệ với độ lớn điện tích Q.
B. cường độ điện trường có độ lớn tỉ lệ nghịch với r2
C. Véctơ cường độ điện trường hướng từ M ra xa Q.
D. Cường độ điện trường có phương là đường thẳng nối M và Q
Câu 4: Véctơ cường độ điện trường do điện tích điểm Q > 0 gây ra tại một điểm M cách nó một khoảng r không có đặc điểm nào sau đây?
A. Cường độ điện trường độ lớn tỉ lệ với độ lớn điện tích Q
B. Cường độ điện trường có độ lớn tỉ lệ nghịch với r
C. Véctơ cường độ điện trường hướng từ M ra xa Q.
D. Cường độ điện trường có phương là đường thẳng nối M và Q
Câu 5: Chọn câu đúng khi nói về lực tương tác điện giữa các điện tích.
A. không phụ thuộc vào môi trường đặt các điện tích.
B. tỉ lệ với tích độ lớn các điện tích. C. phụ thuộc vào dấu của các điện tích.
D. tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa chúng.
Câu 6: Nếu điện tích điểm q1 thừa êlectron, điện tích q2 thiếu êlectron so với trạng thái trung hòa điện (của chúng) thì:
A
 






Các ý kiến mới nhất