Chào mừng quý vị đến với Website của Võ Thị Ngọc Lan.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

Ôn tập chương 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Ngọc Lan (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:45' 18-11-2009
Dung lượng: 943.0 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích: 0 người


DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI
BÀI TẬP : GHÉP ĐIỆN TRỞ
+ Ghép song song : + Ghép nối tiếp :
U = U1 = U2 = U3 = ……. = Un U = U1 + U2 + U3 + …… + Un
I = I1 + I2 + I3 +…………… + In I = I1 = I2 = I3 = …….. …= In
= + +…. Rtđ = R1 + R2…………….+ R n
+ Lưu ý: Trong mạch điện: điện trở của Vônkế rất lớn nên dòng điện không thể qua được và điện trở của Ampe kế rất nhỏ nên cho dòng điện đi qua.
Bài 1: Cho mạch điện như hình vẽ :
trong đó: R1 = 12 R2 = 15R3 = 5
và cường độ dòng điện qua mạch chính I = 2 A
Tìm cường độ dòng điện qua mỗi điện trở.
Bài 2: Cho mạch điện như hình vẽ :
trong đó : R1 = 10 R2 = 6 R3 = 2
R4 = 3R5 = 4 và cường độ dòng điện qua điện trở
R3 là I3 = 0,5 A.
Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở
và hiệu điện thế UAB.
Bài 3: Cho mạch điện như hình vẽ: R1 = 5R2 = 8
R3 = 10R4 = 4 Ampe kế có điện trở không đáng
kể, biết UAB = 18 V. Tính số chỉ của Ampe kế.
Bài 4: Cho mạch điện như hình vẽ :trong đó R1 = 30
RA = 0; R2 = R3 = R4 = 10
a/ Tìm điện trở tương đương của mạch điện.
b/ Biết Ampe kế chỉ 3 A. Tính hiệu điện thế UAB và
cường độ dòng điện qua các điện trở.
Bài 5: Cho mạch điện như hình vẽ, trong đó:
R1 = R5 = 4 R2 = 3 R3 = 5R4 = 2
UAB = 8 V.
a/ Khi khóa K mở: tính điện trở tương đương của
mạch điện, cường độ dòng điện qua các điện trở.
b/ Khi khóa K đóng: tính điện trở tương đương
của mạch điện, cường độ dòng điện qua các điện
trở, tìm số chỉ của Ampe kế.
Bài 6: Cho mạch điện như hình vẽ : trong đó: R1 = R2 = R3 = 6 R4 = 2
UAB = 18 V.
a/ Nối M và B bằng một Vônkế có điện trở rất lớn.
Tìm số chỉ của Vônkế.
b/ Nối M và B bằng một Ampe kế có điện trở rất nhỏ.
Tìm số chỉ của Ampe kế và chiều dòng điện qua Ampe kế
và hiệu điện thế UAB.
BÀI TẬP: CÔNG & CÔNG SUẤT CỦA DÒNG ĐIỆN. ĐL JUN-LENXƠ
1. Công và công suất của dòng điện:
+ Công suất: P = U.I (W)
+ Công của dòng điện: A = P.t = UIt (J)
2. Định luật Jun-Lenxơ: Q = RI2.t (J)
Bài 1: Một bếp điện có hai dây điện trở. Nếu sử dụng dây thứ nhất nước trong nồi sẽ sôi sau thời gian t1 = 10 phút. Nếu sử dụng dây thứ hai nước trong nồi sẽ sôi sau thời gian t2 = 40 phút. Tìm thời gian để đun sôi nước nếu hai dây điện trở mắc :
a) Nối tiếp
b) Song song.
Bỏ qua sự tỏa nhiệt của bếp ra môi trường bên ngoài.
Bài 2: Cho mạch điện như hình vẽ: biết R1 = 6
R2 = 3R3 = 6 UAB = 12 V. Điện trở của các
khóa K và của các Ampe kế không đáng kể.
Tìm cường độ dòng điện qua các điện trở và tính
công suất của mạch khi:
a/ K1 đóng, K2 mở.
b/ K1 mở, K2 đóng.
c/ K1, K2 đều đóng.
Bài 3: Cho mạch điện như hình vẽ: biết R1 = 24
R3 = 3,8 UAB = 12 V. Ampe kế có điện trở RA = 0,2
và Ampe kế chỉ 1 A.
a/ Tìm giá trị điện trở R2.
b/ Tính nhiệt lượng tỏa ra trên R1 trong thời gian 5 phút.
c/ Tính công suất của điện trở R2.
Bài 4: Cho mạch điện như hình vẽ:
biết R1 = R2 = R3 = 5 R5 = 6UAB = 24 V.
Công suất nhiệt trên R3 là 7,2 W.
Tính công suất nhiệt trên R4.

Bài 5:
R4 Cho mạch điện như hình vẽ : RA= 0 R1 = R2 = R3 = 3Đèn R4 ghi 6V- 6W ,
 
Gửi ý kiến